Tế Tân - Tế Tân có tác dụng gì? Hương Rừng Food

Tế Tân - Tế Tân có tác dụng gì? Hương Rừng Food

Tế Tân - Tế Tân có tác dụng gì? Hương Rừng Food

Hỗ trợ trực tuyến
Hotline:
0909.652.109
Hương Rừng Food
Hương Rừng FoodHương Rừng Food
Điện thoại: 0909 652 109
vulam@huongrungfood.com
Sản phẩm nổi bật

Quả móc mật

Giá: Liên hệ

Hạt sa nhân

Giá: Liên hệ

Lá sương sâm

Giá: Liên hệ

Bột quế

Giá: Liên hệ

Lá móc mật

Giá: Liên hệ

Hạt mắc khén

Giá: Liên hệ

Hoa hồi - Đại hồi

Giá: Liên hệ

Thảo quả

Giá: Liên hệ

Hạt dổi

Giá: Liên hệ

Hạt dẻ Trùng Khánh

Giá: Liên hệ

Lá cà ri

Giá: Liên hệ

Măng Khô

Giá: Liên hệ
FANPAGE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang online: 23
  • Truy cập ngày: 851
  • Truy cập tháng: 4424
  • Tổng truy cập: 124273
Tế Tân - Tế Tân có công dụng gì?

(Trang 57-59 trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập - GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

TẾ TÂN

Tế tân dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Bộ phận làm thuốc là toàn cây Tế tân được phơi hay sấy khô. Cây Tế tân thuộc họ Mộc thông  (Aristolochiaceae). Cây có rễ nhỏ vị cay nên có tên gọi là Tế tân.

Tính vị qui kinhVị cay tính ôn có độc ít. Qui kinh phế tâm thận.

  • Theo sách cổ: Sách Bản kinh: “vị cay ôn”. Sách Thang dịch bản thảo – cuốn giữa: “thủ thiếu âm dẫn kinh dược”. Sách Bản thảo hội ngôn: “Nhập túc quyết âm, thiếu âm huyết phần”.
  • Thành phần chủ yếu: methyl, leugenol, safrole, beta-pinene
  • Tác dụng dược lý:

Theo Y học cổ truyền:
Khư phong tán hàn chỉ thống, giải biểu, ôn phế hóa ẩm, thông khiếu. Chủ trị các chứng: đầu thống, tý thông, phúc thống, nha thống, phong hàn biểu chứng, đàm ẫm khái suyễn, tỵ uyên khiếu bế thần hôn.
Trích đoạn y văn cổ:
Sách bản kinh: “Chủ khái nghịch, đầu thống não động, cứng khớp, phong thấp tý thống, minh mục, lợi cửu khiếu”. Sách Bản thảo cương mục, tập 13: “Tân ôn năng tán nên dùng trị các chứng phong hàn, phong thấp đầu thống, đàm ẩm, hung trung khí trệ, chứng kinh giản. Do thuốc tán được phù nhiệt nên dùng trị được các chứng khẩu sang, hầu tý, trùng xỉ. Vị cay tả phế nên chứng ho phong hàn khí nghịch dùng được Tế tân để tri”. Sách Bản thảo hội ngôn: “Tế tân hỗ trợ gừng, quế để khu hàn tạng phủ, hỗ trợ phụ tử để tán lạnh của bệnh, giúp độc hoạt trừ chứng thiếu âm đầu thống, giúp kinh, phòng tán phong các kinh, giúp cầm, liên cúc, bạc tán giải uất nhiệt trị răng đau do phong hỏa tất tốt”.

 

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1.  Thuốc có tác dụng an thần, giảm đau, gây tê tại chỗ và kháng viêm. Tinh dầu Tế tân chích phúc mạc có tác dụng ức chế trung khu thần kinh rõ rệt. Nước sắc 50% của Tế Tân có thể cắt xung động dẫn truyền dây thần kinh tọa con cóc. Hiệu giá gây tê của Tế Tân tương đương với procain 1%. Nước chiết xuất Tân tân có tác dụng chống dị ứng.
  2. Cồn chiết xuất của thuốc chích tĩnh mạch thỏ có tác dụng đối kháng và ức chế hô hấp của Morphin
  3. Thuốc có tác dụng cường tim, giãn mạch, tang chuyển hóa lipit, tang glucozo huyết và tăng cường chuyển hóa của cơ thể.
  4. Cồn chiết xuất của Tế tân và tinh dầu của thuốc trên ống nghiệm có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram+, trực khuẩn thương hàn, nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn lao. Tinh dầu của thuốc có tác dụng kháng nấm.

​​Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trị chứng ngoại cảm, phong hàn, đau đầu, nghẹt mũi, thường phối hợp với Phòng phong, kinh giới hoặc Quế chi, Sinh khương… Dùng bài: Ma hoàng phụ tử tế tân khang gồm: Ma hoàng 4g, phụ tử 8g, Tế tân 4g, sắc uống trị người bệnh vốn dương hư vốn mắc chứng ngoại cảm phong hàn.
  2. Trị các chứng đau đầu (Đầu phong thống), đau răng (do thần kinh) Đau khớp do phong thấp. Trị chứng đau răng lạnh đau nhiều dùng bài Định thống tán gồm Tế tân 4g, Xuyên ô 2g, Nhũ hương 4g, Bạch chỉ 4g, Tán bột mịn mỗi lần 1-2g, rắc vào chỗ đau ngày 3-4 lần. Trường hợp đau răng kèm sưng đỏ, dùng bài: Tế tân 4g, Thạch cao sống 40g sắc uống.
    Trị đau nhức các khớp do phong thấp dùng bài: Tế Tân 4g, Xuyên khung 12g, Tân giao 12g, Cam thảo 4g, sắc nước uống.
  3. Trị ho nhiều đờm loãng trong các bệnh viêm phế quản mãn tính, hen phế quản, giãn phế quản dùng bài Linh cam ngũ vị khương Tân thang gồm: Phục linh 12g, Cam thảo 4g, Tế tân 4g, Can khương 6g, Ngũ vị tử 4g, sắc nươc uống hoặc dùng bài Tiểu thanh long thang (5) gồm các vị Ma hoàng 8g, Quế chi 8g, Bạch thược 12g, Can khương 8g, Bán hạ 8g, Tế tân 6g, Chích thảo 6g. Ngoài ra, lở miệng dùng Tế tân và Hoàng liên, lượng bằng nhau tán bột mịn bôi vào chỗ lở. Hôi miệng ngậm Tế tân để chữa (3).

Liều dùng và chú ý: 1-4g

Đối với người bệnh khí huyết kém nên dùng lượng ít. Người xưa có nói: Can khương, Tế tân, Ngũ vị tử là thuốc đối với chứng đàm ẩm khái thấu nhưng đối với chứng ho khan, ho lao có triệu chứng âm hư (hư hỏa) không nên dùng. Tế tân không dùng với Lê lô.