Bạc hà - Cây bạc hà có tác dụng gì? | Hương Rừng Food

Bạc hà - Cây bạc hà có tác dụng gì? | Hương Rừng Food

Bạc hà - Cây bạc hà có tác dụng gì? | Hương Rừng Food

Hỗ trợ trực tuyến
Hotline:
0909.652.109
Hương Rừng Food
Hương Rừng FoodHương Rừng Food
Điện thoại: 0909 652 109
vulam@huongrungfood.com
Sản phẩm nổi bật

Quả móc mật

Giá: Liên hệ

Hạt sa nhân

Giá: Liên hệ

Lá sương sâm

Giá: Liên hệ

Bột quế

Giá: Liên hệ

Lá móc mật

Giá: Liên hệ

Hạt mắc khén

Giá: Liên hệ

Hoa hồi - Đại hồi

Giá: Liên hệ

Thảo quả

Giá: Liên hệ

Hạt dổi

Giá: Liên hệ

Hạt dẻ Trùng Khánh

Giá: Liên hệ

Lá cà ri

Giá: Liên hệ

Măng Khô

Giá: Liên hệ
FANPAGE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang online: 7
  • Truy cập ngày: 446
  • Truy cập tháng: 2200
  • Tổng truy cập: 99983
Bạc hà - Cây bạc hà có tác dụng gì?

(Trang 68-70trích từ sách Dược Học Cổ Truyền Toàn Tập - GS-BS Trần Văn Kỳ, nhà xuất bản Đà Nẵng )

Bạc hà: Tên khoa học: herba menthae

Bạc hà dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Dược tính bản thảo. Bộ phận làm thuốc là cành lá của cây. Bạc hà thuộc họ hoa môi Lamiaceae (Labiatae). Cây Bạc hà là cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở nước ta.

Tính vị quy kinh: Vị cay tính mát, quy kinh phế và can.

  • Theo một số sách cổ: Sách Y học khởi nguyên: "tính lương cay". Sách Thang sịch bản thảo: "thủ thái âm, quyết âm kinh dược". Sách bản thảo cương mục: "nhập thủ thái âm túc quyết âm". Sách bản thảo tân biên: "nhập phế và tâm bào lạc, cũng có thể vào can đởm".

Thành phần chủ yếu: Menthol, menthone, menthyl acetate, camphene, limonene, isomenthone, pinene, menthnone, rosmorinic acid.

Tác dụng dược lý:

  • Theo Y học cổ truyền: Sơ tán phong nhiệt, thanh lợi đầu mắt, lợi yết thấu chẫn, sơ giản can uất, trừ uế  khí. Chủ trị các chứng ngoại cảm phong nhiệt đau đầu, mắt đỏ do phong nhiệt, yết hầu sưng đau do phong nhiệt. Sởi mọc không đều, chứng tức ngực do can khí uất trệ, ngực sườn đầy đau, chứng nôn tả bụng đau trướng do trúng phải uế khí.
    - Trích đoạn Y văn cổ: Sách Dược tính bản thảo: "khứ phẩn khí, phát độc hãn, phát huyết chỉ lỵ, thông lợi quan tiết". Sách Bản thảo cương mục: "bạc hà cay năng phát tán, lương năng thanh lợi, chuyên tiêu phong tán nhiệt. Vị thuốc thiết yếu trị các chứng bệnh đầu thống, đầu phong, bệnh của mắt, yết hầu, răng mồm, trẻ em sốt giật, loa lịch, giới sang". Sách Bản thảo cần chân: "bạc hà khí vị tân lương, chuyên nhập can và phế. Cay năng phát tán thích hợp dùng cho các chứng đầu thống, đầu phong phát nhiệt ố hàn, tân năng thông khí nên trị được các chứng tâm phúc ác khí đàm kết, lương năng thanh nhiệt, dùng cho các chứng yết hầu, răng, miệng, mắt, tai, ban chẩn, sang giới, kinh nhiệt, cốt chưng, nục huyết thì rất tốt. CHo nên trong bài cổ phương tiêu dao dùng bị bạc hà để khai uất tán khí. Trẻ em kinh phong dùng vị này để tuyên phong, trường phong huyết lỵ. dùng bạc hà để sơ khí thanh lỵ, đương nhiên không nên dùng nhiều, 2, 3 phân là được, sợ thuốc làm hao tổn chân nguyên".

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: Dầu bạc hà xoa ngoài da, trước hết có cảm giác mát tiếp theo là hơi nóng, do kích thích, có sưng huyết tại chỗ. Dầu bạc hà bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ làm giảm ngứa, giảm đau. Thuốc có tác dụng nhất định làm ra mồ hôi, hạ sốt, tiêu viêm, kiện vị, lợi mật ức chế sự co bóp của cơ trơn ruột và dạ dày. Tăng tiết dịch đường hô hấp.

Ứng dụng lâm sàng: 

  • Dùng làm thuốc giản cảm trị ngoại cảm phong nhiệt thời kỳ đầu như: Cảm mạo, cảm cúm, viêm đường hô hấp trên, dùng cồn Bạc hà 10% mỗi lần 5-10 giọt, uống nhiều lần trong ngày, hoặc dùng cồn bạc hà xoa mũi, xoa 2 vùng thái dương làm giảm đau đầu, chống nghẹt mũi hoặc kết hợp với Kinh giới, Phòng phong, lá tre nấu nước xông ra mồ hôi. Trường hợp uống thuốc sắc dùng bài thuốc cảm gồm: Lá Bạc hà 6g, Kinh giới 6g, Phòng phong 5g, Bạch chỉ 4g, Hành hoa 6g, nước sôi 150ml hãm 20 phút uống lúc nóng.
  • Trị sởi chậm mọc hoặc mọc không đều, giải độc trị ban chẩn dị ứng. Dùng bài: Bạc hà 4g, Ngưu bàng tử 12g, xác Ve 2g, Cam thảo 3g, sắc nước uống.
  • Trị chứng rối loạn tiêu hóa (ăn không tiêu, đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy...) Dùng còn Mộc hà thủy (Mộc hương, cam thảo, bạc hà, Quế, Can khương, rượu 30 độ). Người lớn dùng mỗi lần uống 25-30 giọt, pha với 10-20ml nước sôi để nguội, trẻ em dùng 2-12 tuổi: 2 giọt cho mỗi tuổi.
  • Phòng cảm cúm: Dùng cồn Bạc hà xoa mũi hoặc uống lúc có tiếp xúc với bệnh nhân cúm. Hoặc dùng bài thuốc gồm: Bạc hà, Kinh giới, Tía tô,  nếu mùa hè cho thềm Hoắc hương, mỗi thứ 4-6g, sắc nước cho trẻ uống để chống cúm lúc có dịch cúm.

Liều dùng: 3-8g.
Thuốc không được đun sôi lâu, nếu là thuốc sắc, vị Bạc hà phải cho vào sau. Không dùng trong trường hợp biểu hư, (ra mồ hôi nhiều)